Ghế Inox Xưởng Thực Phẩm: Chọn Ghế Sạch, Dễ Vệ Sinh Cho Dây Chuyền

Chọn ghế inox xưởng thực phẩm khác hẳn chọn ghế cho căng tin hay phòng chờ. Trong khu sản xuất, ghế phải sạch, dễ lau, không giữ nước và không thành chỗ bám bẩn.

Bài viết đi vào khu sơ chế, đóng gói và góc nghỉ giữa ca trong xưởng. Bạn có thể xem tổng quan các mẫu ghế inox của xưởng trước, rồi dùng bài này để lọc theo yêu cầu vệ sinh.

Vì Sao Ghế Inox Xưởng Thực Phẩm Cần Chọn Kỹ

Khu chế biến thường ẩm, có nước rửa, mỡ, vụn thực phẩm và chất tẩy rửa. Ghế bị lau, xịt nước nhiều lần mỗi ca, nên vật liệu và cấu tạo quyết định ghế dùng được bao lâu.

Ghế khó vệ sinh tạo thêm việc cho tổ vệ sinh và dễ bị nhắc khi kiểm tra nội bộ. Vì vậy, nhiều đơn vị tính ghế inox xưởng thực phẩm ngay từ khâu bố trí mặt bằng.

  • Bề mặt kín: hạn chế khe, lỗ và nếp gấp nơi vụn thực phẩm có thể đọng lại.
  • Chịu nước và chất tẩy: không bong sơn, không mục khi lau rửa thường xuyên.
  • Không nệm vải, không mút: tránh vật liệu hút nước khó làm khô trong khu sản xuất.
  • Gọn, dễ di chuyển: dễ nhấc lên, lau sàn bên dưới rồi đặt lại đúng vị trí.

Mọi lựa chọn vẫn phải theo quy trình vệ sinh riêng của nhà máy và quy định địa phương. Ghế chỉ là phần nhỏ của hệ thống, nhưng chọn đúng giúp quy trình nhẹ nhàng hơn.

Ghế inox xưởng thực phẩm xếp thẳng hàng ở khu ăn nghỉ, nhân viên lau bàn

Inox 304 Hay Inox 201 Cho Khu Sản Xuất

Ghế inox xưởng thực phẩm của xưởng có phiên bản inox 201 và inox 304. Hai loại nhìn khá giống nhau, khác nhau chủ yếu ở thành phần hợp kim và khả năng chịu ẩm, chịu hóa chất.

Loại inox Thành phần chính (tham khảo) Gợi ý trong xưởng thực phẩm
Inox 304 Khoảng 18–20% Cr, 8–10,5% Ni Khu ướt, khu sơ chế, nơi lau rửa nhiều
Inox 201 Khoảng 16–18% Cr, Ni 3,5–5,5%, nhiều Mn Khu khô, khu nghỉ, ít tiếp xúc nước
Inox 430 Ferit, 16–18% Cr, gần như không Ni Hút nam châm, ít dùng cho khu ướt

Với khu sơ chế nhiều nước và chất tẩy, ghế inox 304 nhà máy thực phẩm được ưu tiên vì hàm lượng niken cao hơn. Khu đóng gói khô ráo có thể cân nhắc inox 201 để tiết kiệm.

Bạn có thể đọc thêm ưu điểm của ghế inox 304 để hiểu vì sao loại inox này phổ biến ở môi trường ẩm. Bài này tập trung vào cách áp dụng cho từng khu.

Tham khảo giá bán lẻ, mẫu ghế inox 304 của xưởng là 235.000đ. Các mẫu ghế inox tròn khác dao động từ 159.000đ đến 299.000đ tùy kiểu kiềng và đường kính ống.

Kiểu Ghế Inox Xưởng Thực Phẩm Nên Chọn

Trong khu sản xuất, ghế càng đơn giản càng dễ giữ sạch, dễ kiểm tra. Hai kiểu thường được chọn là ghế đôn và ghế tròn, ưu tiên bản không có nệm vải hay đệm mút.

Ghế Đôn Mặt Inox Liền

Ghế đôn không tựa lưng, thân gọn, hợp vị trí ngồi ngắn bên bàn sơ chế. Mặt inox liền lau một lượt là sạch, không có đường may hay khe nệm để nước đọng.

GD01 có kích thước 380x380x460mm, có thể làm khung inox, giá bán lẻ 255.000đ. Khi đặt cho khu sản xuất, hãy hỏi rõ phương án mặt ghế và vật liệu khung để tránh nhận nhầm bản khung thép sơn.

Ghế đôn inox mặt inox nhỏ gọn cho khu sơ chế

Ghế Tròn Inox Có Kiềng

Ghế tròn có kiềng cho người ngồi chỗ gác chân, đỡ mỏi khi ngồi lâu ở bàn đóng gói. Ống phi 19x1mm hoặc phi 25 là các quy cách phổ biến, chiều cao khoảng 0,48m.

Một số mẫu ghế tròn có mặt nệm như G5. Loại này hợp khu nghỉ hơn khu sản xuất, vì nệm cần lau kỹ và để khô, khó đáp ứng nhịp vệ sinh liên tục trong ca.

Chi Tiết Cấu Tạo Cần Kiểm Tra Trước Khi Mua

Hai mẫu ghế inox xưởng thực phẩm cùng chất liệu nhưng cấu tạo khác nhau sẽ dễ vệ sinh rất khác. Khi xem mẫu, nên kiểm tra kỹ các điểm dưới đây thay vì chỉ nhìn giá.

  • Mặt ghế: ưu tiên mặt inox liền, mép bo tròn, không có lỗ hở giữa mặt và khung.
  • Mối hàn: mối hàn mài phẳng, không có vảy hàn hay khe nhỏ giữ bẩn.
  • Đầu ống: đầu ống bịt kín để nước không chảy vào trong lòng ống.
  • Đệm chân: đệm nhựa vừa khít, chống trượt trên sàn ướt và tháo thay được.

Đệm chân hay bị bỏ qua nhưng rất quan trọng trên sàn ẩm. Nếu đệm mòn hoặc rơi, đầu ống inox chạm sàn sẽ dễ trượt và làm trầy lớp phủ sàn, nên cần có đệm dự phòng.

Độ dày ống cũng nên được hỏi rõ. Ống phi 19x1mm hay phi 25×1,2mm cứng hơn ống mỏng, phù hợp khi ghế bị kéo, xếp chồng và nhấc lên xuống nhiều lần mỗi ngày.

Bố Trí Ghế Inox Xưởng Thực Phẩm Theo 3 Khu

Mỗi khu có mức ẩm và nhịp làm việc khác nhau, nên không nhất thiết dùng chung một loại ghế. Chia theo 3 khu chính giúp cân đối yêu cầu vệ sinh và chi phí.

Khu vực Đặc điểm Kiểu ghế gợi ý
Sơ chế Ẩm, nhiều nước, lau rửa liên tục Ghế đôn hoặc ghế tròn inox 304, mặt inox liền
Đóng gói Khô hơn, ngồi lâu bên bàn Ghế tròn có kiềng, inox 304 hoặc 201
Nghỉ giữa ca Khô, ngồi ngắn, đông người Ghế inox tròn, có thể dùng bản mặt nệm

Ở khu sơ chế, ghế inox xưởng thực phẩm nên đủ nhẹ để công nhân tự nhấc lên khi xịt rửa sàn. Ghế đặt cách mép bàn vừa phải, không chắn lối đi của xe đẩy nguyên liệu.

Khu đóng gói ngồi lâu hơn, nên ghế inox xưởng thực phẩm dạng ghế tròn có kiềng là lựa chọn hợp lý. Nên đo chiều cao bàn thao tác trước khi đặt hàng.

Góc nghỉ giữa ca nằm trong xưởng nhưng tách khỏi dây chuyền. Ở đây có thể linh hoạt hơn về mặt ghế, miễn là ghế dễ lau và xếp gọn sau giờ nghỉ.

Quy Trình Vệ Sinh Ghế Inox Xưởng Thực Phẩm Cuối Ca

Ghế inox xưởng thực phẩm sạch hay không phụ thuộc nhiều vào thói quen cuối ca. Các bước dưới đây là gợi ý chung, cần điều chỉnh theo quy trình vệ sinh riêng của nhà máy.

  • Thu dọn: gom vụn thực phẩm, bao bì rơi trên mặt và chân ghế.
  • Rửa và lau: dùng nước và chất tẩy rửa theo đúng loại nhà máy cho phép.
  • Tráng sạch: tráng lại bằng nước sạch để không còn tồn dư chất tẩy trên bề mặt.
  • Làm khô: lau khô hoặc để ráo, xếp ghế ở vị trí thông thoáng.

Nếu cần khử khuẩn định kỳ, hãy tham khảo hướng dẫn khử khuẩn ghế inox để chọn cách làm phù hợp với bề mặt inox. Tránh dùng bàn chải sắt hay chất tẩy quá mạnh làm xước bề mặt.

Một điểm hay bị quên là mặt dưới ghế và bên trong kiềng. Đây là chỗ vụn và nước dễ đọng lại, nên lật ghế để lau ít nhất theo lịch vệ sinh tổng của xưởng.

Checklist Đặt Hàng Ghế Inox 304 Nhà Máy Thực Phẩm

Trước khi gửi yêu cầu báo giá, bạn nên tổng hợp đủ thông tin để xưởng tư vấn đúng mẫu. Việc này giúp tránh đặt nhầm loại inox hoặc nhầm kiểu mặt ghế cho khu sản xuất.

  • Số lượng theo khu: ghi riêng khu sơ chế, đóng gói và khu nghỉ.
  • Loại inox: ghi rõ cần inox 304 hay chấp nhận inox 201 cho khu khô.
  • Kiểu mặt ghế: mặt inox liền cho khu sản xuất, khu nghỉ có thể chọn khác.
  • Chiều cao bàn: đo chiều cao bàn thao tác để chọn ghế cao khoảng 0,46–0,48m phù hợp.

Ví dụ ước tính: dây chuyền có 20 vị trí ngồi, cộng khoảng 10% dự phòng, cần 22 ghế inox xưởng thực phẩm. Ghế dự phòng dùng thay khi một chiếc mang đi vệ sinh sâu.

Với 22 ghế inox 304 giá bán lẻ 235.000đ, tổng chi phí ước tính khoảng 5.170.000đ. Đây chỉ là con số tham khảo, giá thực tế khi mua số lượng cần liên hệ để được báo cụ thể.

Nhiều ghế tròn inox xếp chồng gọn tại xưởng

Ghế tròn xếp chồng giúp dọn mặt sàn nhanh khi vệ sinh tổng. Khi chọn ghế inox xưởng thực phẩm, nên hỏi mẫu có xếp chồng được không và xếp tối đa bao nhiêu chiếc.

Ghế của xưởng được bảo hành 24 tháng. Hãy giữ lại thông tin đơn hàng để thuận tiện khi cần thay đệm chân hay xử lý lỗi kỹ thuật trong thời gian bảo hành.

Kết Luận

Ghế inox xưởng thực phẩm nên ưu tiên inox 304 cho khu ướt, mặt inox liền, mối hàn phẳng. Xem thêm cách chọn ghế inox đúng chất lượng và nhu cầu rồi gọi 0789 131 131 để được tư vấn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *