Chi phí ghế quán ăn thường chiếm một phần đáng kể trong vốn đầu tư ban đầu, nhất là với quán có 40–60 chỗ ngồi. Cùng 50 chỗ, tổng tiền ghế có thể chênh nhau gấp đôi tùy bạn chọn ghế đôn khung thép, ghế tròn inox 201 hay ghế inox 304. Trước khi xem chi tiết từng mẫu trong danh mục ghế inox, bạn nên lập một bảng dự toán để biết mình đang đứng ở mức ngân sách nào.
Bài viết này chỉ dự toán phần ghế, không gồm bàn, cho quán ăn 50 chỗ. Giá dùng trong bài là giá bán lẻ tại Xưởng Hòa Phát ở thời điểm viết, đơn hàng số lượng lớn có thể được báo giá riêng. Phần bàn bạn nên lập dự toán riêng vì phụ thuộc kích thước mặt bàn và số bàn.
Chi Phí Ghế Quán Ăn Gồm Những Khoản Nào
Nhiều chủ quán chỉ lấy đơn giá nhân số chỗ ngồi, nhưng thực tế tổng chi phí ghế quán ăn gồm thêm vài khoản nhỏ dễ bị bỏ sót:
- Số ghế chính: đúng bằng số chỗ ngồi thiết kế, ở đây là 50 ghế.
- Ghế dự phòng: khoảng 5–10% để thay khi hỏng hoặc ghép bàn giờ cao điểm, tức 3–5 ghế.
- Vận chuyển: tùy khoảng cách và số lượng, nên hỏi rõ khi đặt hàng.
- Phụ kiện thay thế: nút nhựa chân, đệm thay, thường không đáng kể nhưng nên có sẵn vài bộ.
Trong bài, phần dự toán tính cho 55 ghế (50 ghế chính và 5 ghế dự phòng) để sát thực tế hơn.

Bảng Giá Các Mẫu Ghế Phổ Biến Cho Quán Ăn
Dưới đây là các mẫu ghế hay được chọn cho quán ăn, kèm thông số và giá bán lẻ. Đây là dữ liệu đầu vào để tính chi phí ghế quán ăn ở phần sau.
| Mẫu ghế | Thông số chính | Giá bán lẻ |
|---|---|---|
| Ghế đôn GD05 | 365x365x300 mm, khung thép, đệm PVC hoặc nhựa | 149.000đ |
| Ghế inox G7 | Mẫu phổ thông, giá thấp | 159.000đ |
| Ghế inox mặt nệm G5 | Ống phi 19×1 mm, cao 0,48 m | 179.000đ |
| Ghế inox ống phi 25 G7B | Ống phi 25×1,2 mm, inox 201, cao 0,48 m | 179.000đ |
| Ghế inox 304 | Khung inox 304 | 235.000đ |
| Ghế đôn GD01 | 380x380x460 mm, đệm gỗ/nhựa/PVC | 255.000đ |
| Ghế inox có kiềng G8 | Ống phi 25×0,8 mm có thanh kiềng | 285.000đ |
| Ghế inox chân kiềng | Chân có kiềng giằng | 299.000đ |
Nếu bạn muốn hiểu vì sao các mẫu có mức giá khác nhau, bài ghế inox Hòa Phát giá bao nhiêu giải thích các yếu tố như loại inox, độ dày ống và kiểu mặt ngồi.
Dự Toán Chi Phí Ghế Quán Ăn 50 Chỗ Theo Từng Loại
Áp đơn giá vào 55 ghế, ta có bảng dự toán bàn ghế quán ăn cho riêng phần ghế như sau. Số tiền đã làm tròn, chưa gồm vận chuyển.
| Phương án | Đơn giá | 50 ghế | 55 ghế (có dự phòng) |
|---|---|---|---|
| Ghế đôn GD05 | 149.000đ | 7.450.000đ | khoảng 8,2 triệu |
| Ghế inox G7 | 159.000đ | 7.950.000đ | khoảng 8,7 triệu |
| Ghế inox G5 hoặc G7B | 179.000đ | 8.950.000đ | khoảng 9,8 triệu |
| Ghế inox 304 | 235.000đ | 11.750.000đ | khoảng 12,9 triệu |
| Ghế đôn GD01 | 255.000đ | 12.750.000đ | khoảng 14,0 triệu |
| Ghế inox có kiềng G8 | 285.000đ | 14.250.000đ | khoảng 15,7 triệu |
Như vậy chi phí ghế quán ăn 50 chỗ dao động từ khoảng 7,5 triệu đến hơn 15 triệu đồng tùy mẫu. Khoảng chênh gần 8 triệu là con số đáng cân nhắc với quán mới mở.
So Sánh Phương Án Inox 201 Và Inox 304
Đây là quyết định ảnh hưởng nhiều nhất tới chi phí ghế quán ăn sau giá mẫu. Inox 201 có khoảng 16–18% crôm, niken thấp (khoảng 3,5–5,5%) và nhiều mangan, giá mềm. Inox 304 có khoảng 18–20% crôm và 8–10,5% niken nên chống gỉ tốt hơn trong môi trường ẩm, dầu mỡ.
| Tiêu chí | Phương án G7B inox 201 | Phương án ghế inox 304 |
|---|---|---|
| Đơn giá | 179.000đ | 235.000đ |
| 50 ghế | 8.950.000đ | 11.750.000đ |
| Chênh lệch | — | khoảng 2,8 triệu |
| Hợp với | Quán trong nhà, sàn khô, lau khô sau khi rửa | Quán gần bếp, vỉa hè, khu ven sông, rửa nước nhiều |
| Lưu ý | Cần lau khô để hạn chế chấm gỉ | Chi phí ban đầu cao hơn |
Với quán trong nhà, sàn khô và chủ quán chịu khó lau khô ghế, inox 201 đủ dùng ổn định. Quán ngoài trời hoặc rửa ghế bằng nước hằng ngày nên cân nhắc khoản chênh khoảng 2,8 triệu cho inox 304.

Phương Án Kết Hợp Để Tối Ưu Chi Phí Ghế Quán Ăn
Không nhất thiết toàn bộ quán phải dùng một mẫu. Nhiều chủ quán chia khu để cân đối chi phí ghế quán ăn mà vẫn giữ được trải nghiệm khách:
- Phương án tiết kiệm: 40 ghế G5 (7.160.000đ) cho khu trong nhà và 10 ghế G8 có kiềng (2.850.000đ) cho bàn gần cửa hay bị kéo nhiều, tổng khoảng 10 triệu.
- Phương án chống gỉ: 35 ghế G7B cho khu trong (6.265.000đ) và 15 ghế inox 304 cho khu vỉa hè (3.525.000đ), tổng khoảng 9,8 triệu.
- Phương án bình dân: 50 ghế đôn GD05 (7.450.000đ), hợp quán ăn sáng, quán bún bàn thấp.
Khi kết hợp, nên chọn các mẫu có cùng chiều cao mặt ngồi (khoảng 0,46–0,48 m) để dùng chung một loại bàn. Bạn có thể tra kích thước ghế inox tiêu chuẩn để đối chiếu chiều cao trước khi chốt.
Chọn Mẫu Theo Loại Hình Quán
Cùng 50 chỗ nhưng mỗi loại hình quán hợp với một nhóm ghế khác nhau, kéo theo chi phí ghế quán ăn khác nhau. Chọn đúng nhóm ghế ngay từ đầu giúp bạn không phải đổi mẫu sau vài tháng.
- Quán ăn sáng, bún, hủ tiếu: khách ngồi nhanh, bàn thấp hoặc bàn trung bình, ghế đôn GD05 hay ghế G7 là đủ, ngân sách khoảng 8–9 triệu cho 55 ghế.
- Quán cơm văn phòng: khách ngồi 20–30 phút, nên dùng ghế inox mặt nệm G5 hoặc G7B cao 0,48 m cho ngồi êm hơn, khoảng 9,8 triệu.
- Quán nhậu, quán nướng vỉa hè: ghế bị kéo, va chạm nhiều và để ngoài trời, nên chọn ghế có kiềng hoặc ghế inox 304, khoảng 13–16 triệu.
- Quán ăn gia đình: có thể kết hợp ghế inox tròn với một số ghế tựa lưng cho khách lớn tuổi, nên hỏi báo giá các mẫu tựa lưng vì nhiều mẫu có giá liên hệ.
Để chi phí ghế quán ăn không phát sinh về sau, nếu chưa chắc loại hình quán sẽ ổn định, hãy chọn mẫu phổ biến, dễ mua bổ sung sau này. Ghế cùng mẫu mua thêm vẫn đồng bộ với ghế cũ, tránh cảnh quán mỗi bàn một kiểu ghế.
Tính Chi Phí Ghế Theo Thời Gian Sử Dụng
Một cách nhìn khác về chi phí ghế quán ăn 50 chỗ là chia tổng tiền cho số ngày dùng. Lấy phương án 55 ghế G5 khoảng 9,8 triệu, chia cho 730 ngày bảo hành (24 tháng), chi phí khoảng 13.500đ mỗi ngày cho cả quán (ước tính). Nếu ghế dùng lâu hơn thời gian bảo hành, chi phí mỗi ngày còn thấp hơn nữa.
So với doanh thu một ngày của quán 50 chỗ, đây là khoản nhỏ. Vì vậy chênh lệch vài nghìn đồng mỗi ghế không nên là lý do duy nhất để chọn mẫu kém chắc chắn hơn, nhất là với quán đông khách.
Lưu Ý Khi Lập Dự Toán Bàn Ghế Quán Ăn
Khi lập dự toán bàn ghế quán ăn, nên ghi rõ từng dòng để dễ so sánh và nghiệm thu:
- Mã ghế và vật liệu: ghi rõ inox 201 hay 304, độ dày ống, loại mặt ngồi.
- Số lượng chính và dự phòng: tách riêng để dễ điều chỉnh khi ngân sách thay đổi.
- Chiều cao ghế khớp bàn: ghế cao 0,46–0,48 m hợp bàn khoảng 0,75 m; ghế đôn thấp 0,3 m hợp bàn thấp.
- Bảo hành: ghế được bảo hành 24 tháng, nên lưu lại hóa đơn và phiếu giao hàng.
- Thời gian giao: đặt trước ngày khai trương ít nhất vài ngày để kịp kiểm tra.

Kết Luận
Chi phí ghế quán ăn 50 chỗ dao động từ khoảng 7,5 triệu với ghế đôn GD05 đến hơn 15 triệu với ghế inox có kiềng G8, chưa gồm vận chuyển. Phương án hợp lý thường là kết hợp vài mẫu theo khu vực và cân nhắc inox 304 cho khu ẩm. Tham khảo thêm cách chọn ghế inox đúng chất lượng và nhu cầu hoặc gọi 0789 131 131 để được tư vấn và báo giá theo số lượng thực tế của quán.


