Ống Inox Phi 19 Hay Phi 25: Chọn Sao Cho Ghế Inox Chắc?

bộ bàn ăn inox cho gia đình trong khu bếp sáng gọn

Ống inox phi 19 hay phi 25 là câu hỏi gần như ai cũng gặp khi đặt mua ghế inox cho quán ăn, căn tin hay nhà hàng. Cùng là ghế inox tròn, cùng chiều cao, nhưng chỉ cần khác đường kính ống và độ dày thành ống là độ chắc, trọng lượng và giá đã chênh nhau rõ rệt. Bài viết này giải thích các thông số phi, độ dày, so sánh bằng số liệu cụ thể và gợi ý chọn đúng loại cho từng nhu cầu khi mua ghế inox.

Phi Và Độ Dày Ống Inox Là Gì?

Trên thông số ghế inox thường ghi dạng phi 19 x 1 mm hoặc phi 25 x 0,8 mm. Hai con số này có ý nghĩa như sau:

  • Phi (Ø): đường kính ngoài của ống, tính bằng milimet. Phi 19 là ống có đường kính ngoài khoảng 19 mm, phi 25 khoảng 25 mm.
  • Độ dày: bề dày thành ống, hay được gọi là “ly” hoặc “zem”. Ống dày 1 mm thường được gọi là ống 1 ly.
  • Vật liệu: inox 201 hoặc inox 304 (các mác thép không gỉ phổ biến), quyết định khả năng chống gỉ chứ không quyết định độ chắc của ghế.

Độ chắc của chân ghế phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố đầu: đường kính và độ dày. Vì vậy, chọn ống inox phi 19 hay phi 25 và độ dày ống ghế inox bao nhiêu là quyết định quan trọng nhất về kết cấu. Đây cũng là lý do hai chiếc ghế nhìn giống nhau nhưng một chiếc ngồi vững, một chiếc dễ rung lắc.

Ống inox phi 19 hay phi 25 trên ghế inox tròn xếp chồng

Các Cấu Hình Ống Phổ Biến Trên Ghế Inox

Các mẫu ghế đang bán tại Xưởng Hòa Phát dùng một số cấu hình ống quen thuộc:

Cấu hình ống Mẫu tham khảo Đặc điểm
Phi 19 x 1 mm G11, ghế mặt nệm G5 Nhẹ, gọn, xếp chồng nhiều chiếc
Phi 22 GD05, ghế xếp G05 Cân bằng giữa nhẹ và chắc
Phi 25 x 0,8 mm G8 có kiềng Ống lớn, thành mỏng, giá hợp lý
Phi 25 x 1,2 mm G7B Ống lớn, thành dày, chắc nhất nhóm ghế tròn

Tất cả các mẫu ghế tròn kể trên đều cao khoảng 480 mm. Nếu bạn cần đối chiếu chiều cao với bàn, xem thêm bài kích thước ghế inox tiêu chuẩn.

Ống Inox Phi 19 Hay Phi 25: So Sánh Bằng Số Liệu

Để thấy rõ khác biệt, có thể so sánh hai chỉ số quan trọng: độ cứng chống uốn (chân ghế có bị cong, rung khi ngồi hay không) và trọng lượng ống (ghế nặng hay nhẹ khi bê, xếp).

Với ống tròn thành mỏng, độ cứng chống uốn tăng theo lũy thừa ba của đường kính và tăng tỉ lệ thuận với độ dày. Trọng lượng thì chỉ tăng theo đường kính và độ dày. Áp dụng cho các cấu hình thường gặp:

Cấu hình Độ cứng chống uốn (so với phi 19 x 1) Trọng lượng ống mỗi mét (ước tính)
Phi 19 x 1 mm 1 lần Khoảng 0,45 kg
Phi 25 x 0,8 mm Khoảng 1,8 lần Khoảng 0,48 kg
Phi 25 x 1,2 mm Khoảng 2,7 lần Khoảng 0,71 kg

Từ bảng trên, khi cân nhắc ống inox phi 19 hay phi 25, có thể rút ra ba điều:

  • Tăng đường kính hiệu quả hơn tăng độ dày. Ống phi 25 x 0,8 mm nặng gần bằng ống phi 19 x 1 mm nhưng cứng hơn khoảng 1,8 lần.
  • Ống lớn nhưng thành mỏng dễ móp hơn. Ống 0,8 mm chống cong tốt nhưng nếu bị va đập mạnh vào cạnh bàn, bậc thềm thì dễ để lại vết lõm hơn ống 1–1,2 mm.
  • Phi 25 x 1,2 mm là cấu hình chắc nhất nhưng ghế cũng nặng hơn rõ rệt, giá cao hơn và xếp chồng ít chiếc hơn.

Ghế inox tựa lưng khung ống inox chắc chắn

Khi Nào Nên Chọn Ống Phi 19?

  • Quán nhỏ, gia đình, phòng ăn: tần suất ngồi vừa phải, ưu tiên ghế nhẹ, dễ di chuyển.
  • Cần xếp chồng nhiều: ghế phi 19 nhỏ gọn, mỗi cột xếp được nhiều chiếc hơn, tiết kiệm chỗ cất.
  • Tiệc cưới, sự kiện tại nhà: bê ghế ra vào thường xuyên, ghế nhẹ giúp dọn dẹp nhanh.
  • Ngân sách tiết kiệm: ống nhỏ dùng ít vật liệu hơn nên giá mềm hơn.

Để ghế phi 19 đứng vững lâu dài, nên chọn loại có thanh kiềng nối các chân. Kiềng giúp chân ghế không bị choãi ra sau thời gian dài, đặc biệt với ống nhỏ. Bạn có thể tìm hiểu thêm về cấu tạo này trong bài ghế inox chân kiềng là gì.

Khi Nào Nên Chọn Ống Phi 25?

  • Quán đông khách, căn tin, bếp ăn công nghiệp: ghế được ngồi liên tục cả ngày, cần độ cứng cao để không rung lắc.
  • Người ngồi đa dạng thể trạng: ống lớn giúp ghế vững hơn với người có cân nặng lớn.
  • Nền không bằng phẳng: quán vỉa hè, sân lát gạch, nền xi măng khiến chân ghế chịu lực lệch, ống lớn chịu tốt hơn.
  • Muốn ghế dùng lâu năm: chọn ghế inox ống phi 25 dày 1–1,2 mm để hạn chế cả cong lẫn móp.

Cách Kiểm Tra Ống Inox Khi Nhận Ghế

Dù bạn chọn ống inox phi 19 hay phi 25, thông số ghi trên báo giá đôi khi vẫn khác với thực tế. Khi nhận hàng, bạn có thể kiểm tra nhanh bằng những cách sau:

  • Đo đường kính bằng thước kẹp: kẹp thước vào thân ống, phi 19 cho kết quả khoảng 19 mm, phi 25 khoảng 25 mm.
  • Xem độ dày ở đầu ống: tháo đệm chân ghế để nhìn mép cắt của ống, đo bề dày thành ống bằng thước kẹp.
  • So trọng lượng: hai ghế cùng mẫu nhưng một chiếc nhẹ hẳn thường là ống mỏng hơn.
  • Ấn thử thân ống: dùng ngón tay ấn mạnh vào giữa đoạn ống dài, ống quá mỏng sẽ có cảm giác hơi lún.
  • Ngồi và lắc nhẹ: ghế đạt chuẩn đứng vững, không kêu, không xoay lệch chân.

Kiểm tra ống inox phi 19 và phi 25 khi nhận ghế inox

Chọn Ống Inox Phi 19 Hay Phi 25 Theo Nhu Cầu

Nhu cầu Cấu hình nên chọn
Gia đình, phòng ăn nhỏ Phi 19 x 1 mm, có kiềng
Tiệc cưới, sự kiện, cần xếp gọn Phi 19 x 1 mm
Quán ăn vừa, ngân sách hợp lý Phi 25 x 0,8 mm
Căn tin, bếp ăn, quán đông khách Phi 25 x 1–1,2 mm
Ngoài trời, nền gồ ghề Phi 25 x 1,2 mm, inox 304

Kết Luận

Tóm lại, chọn ống inox phi 19 hay phi 25 tùy vào tần suất sử dụng. Ống phi 19 nhẹ, gọn và tiết kiệm, hợp gia đình, tiệc cưới và quán nhỏ. Ống phi 25 cứng hơn gần gấp đôi, hợp nơi dùng liên tục như căn tin, quán đông khách. Khi chọn, hãy nhìn cả đường kính lẫn độ dày ống ghế inox, và kiểm tra lại khi nhận hàng. Nếu bạn muốn xem đầy đủ các tiêu chí khác như chất liệu, mối hàn, mặt ghế, hãy đọc tiếp cách chọn ghế inox đúng chất lượng và nhu cầu hoặc gọi 0789 131 131 để được tư vấn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *